Rê chuột để phóng to
Bộ ảnh sản phẩm gồm 1 hình ảnh.
Danh mục: Thuốc kiểm soát đặc biệt
Thuốc Carbamazepine Carbatol 200mg Ân Độ thuốc hệ thần kinh (H*10vỉ*10viên) (Vỉ)
10.000đ
- Giới thiệu sản phẩm:Carbatol 200 có chứa hoạt chất chính làCarbamazepine hàm lượng 200mg, tá dược vừa đủ, thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói thành hộp 10 vỉ (1 vỉ 10 viên).- Thành phần:Carbamazepin 200mg- Chỉ định :Dùng trongbệnh động kin...
Tên hiển thị
Thuốc Carbamazepine Carbatol 200mg Ân Độ thuốc hệ thần kinh (H*10vỉ*10viên)
Thương hiệu
Đang cập nhật
Danh mục
Thuốc kiểm soát đặc biệt
Trạng thái
Đang kinh doanh
Số lượng
Hỗ trợ tư vấn sản phẩm nhanh chóng tại hệ thống Dược Phương Anh.
Hình ảnh và mô tả được cập nhật giúp khách hàng tra cứu dễ dàng hơn.
Có thể thay đổi bao bì theo lô hàng và đợt cập nhật từ nhà sản xuất.
Mô tả sản phẩm
- Giới thiệu sản phẩm:Carbatol 200 có chứa hoạt chất chính làCarbamazepine hàm lượng 200mg, tá dược vừa đủ, thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói thành hộp 10 vỉ (1 vỉ 10 viên).
- Thành phần:Carbamazepin 200mg
- Chỉ định :Dùng trongbệnh động kinh: động kinh cục bộ có các triệu chứng phức tạp như động kinh thùy thái dương, động kinh tâm thần vận động.Carbatol 200 sử dụng cho các cơn hưng cảm cấp tính, đồng thời điều trị để duy trì cácrối loạn cảm xúc lưỡng cực để phòng ngừa cũng như làm giảm khả năng tái phát.Điều trị cho các đối tượng cóhội chứng cai rượu.Dùng Carbatol 200 điều trị đau dây thần kinh sinh ba tự phát hoặc do bệnh xơ cứng rải rác.Thuốc Carbatol 200 còn sử dụng điều trị cho bệnh thần kinh nguyên nhân dođái tháo đường, khát nhiều và đa niệu có nguồn gốc là hormon thần kinh,đái tháo nhạt trung ương.- Liều dùng:Đối với người lớn: Nên điều trị bắt đầu với liều 100 – 200 mg, ngày 1 – 2 lần. Tăng liều dần đến liều đáp ứng tối đa thường là liều 400mg, ngày dùng 2 – 3 lần. Tùy thuộc vào từng bệnh nhân mà liều chỉ định có thể từ 1600mg hoặc 2000mg trong 1 ngày.Đối với trẻ em: liều dùng từ 10 – 20mg/kg cân nặng/ngàyĐối với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi: 100 – 200mg/1 ngày (tương đương với 1⁄2 - 1 viên Carbatol 200)Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: liều 200 – 400 mg/1 ngày (tương đương với 1 – 2 viên Carbatol 200)Trẻ từ 6 đến 10 tuổi: liều 400 – 600 mg (tương đương với 2 – 3 viên Carbatol 200)Trẻ từ 11 đến 15 tuổi: liều 600 – 1000 mg/1 ngày (tương đương với 3 – 5 viên Carbatol 200)Ở trẻ nhỏ 4 tuổi hoặc thấp hơn chỉ nên bắt đầu điều trị với liều khởi đầu từ 20-60 mg/ngày sau đó tăng liều 20-60 mg mỗi ngày. Còn đối với trẻ hơn 4 tuổi, bắt đầu với liều điều trị 100 mg/ngày sau đó tăng liều 100 mg mỗi tuần. Khi thay thế điều trị viên uống Carbatol 200 bằng viên đặt thì liều lượng sử dụng cần tăng 25% so với mức nói trên, liều tối đa khi sử dụng viên đặt không được quá 1000mg.- Tác dụng phụ:Các tác dụng phụ khi dùng Carbatol 200 bao gồm các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa (nôn, buồn nôn), thần kinh (ngủ gà, đau đầu, chóng mặt, mất điều hòa,song thị, mệt mỏi), da và các phần phụ của da (mày đay, dị ứng da), máu (Giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, đôi khi tăng bạch cầu ưa eosin), gan (phosphatase kiềm tăng, tăng lượng g-GT), hệ nội tiết và chuyển hóa (giữ nước, tăng cân, phù, giảm natri máu và hạ nồng độ dịch).Các phản ứng hiếm gặp khác như: run giật nhãn cầu, cử động vô thức (loạn vận động miệng – mặt, loạn giữ tư thế,loạn trương lực cơ, run, máy cơ), hội chứng lupus ban đỏ hệ thống, đỏ da, viêm da tróc vảy,hội chứng Stevens – Johnson, bệnh hạch bạch huyết, tăng bạch cầu, rối loạn dẫn truyền nhịp tim,....- Lưu ý:Khuyến cáo người bệnh cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc những công việc cần sự tỉnh táo vì dùng Carbatol 200 có thể làm giảm sự tập trung, chóng mặt và gây buồn ngủ.Đối với phụ nữ đang mang thai: Đã có rất nhiều bằng chứng dị tật trên thai nhi hoặc quái thai khi sử dụng Carbatol 200 trong 3 tháng đầu thai kỳ. Tuy nhiên, nếu không được điều trị để kiểm soát cơn động kinh sẽ làm tăng nguy cơ cho cả mẹ và con nên cần thận trọng và cân nhắc kỹ khi tiến hành điều trị động kinh trong quá trình mang thai.Hoạt chất Carbamazepine trong thuốc Carbatol 200 có tích lũy qua sữa mẹ. Tuy nhiên nguy cơ cho trẻ bú mẹ thấp, trẻ cần được theo dõi để tránh những tai biến không mong muốn.- Bảo quản:tránh ẩm, bảo quản dưới 30 độ
- Số đăng ký sản phẩm:890114019824
- Thành phần:Carbamazepin 200mg
- Chỉ định :Dùng trongbệnh động kinh: động kinh cục bộ có các triệu chứng phức tạp như động kinh thùy thái dương, động kinh tâm thần vận động.Carbatol 200 sử dụng cho các cơn hưng cảm cấp tính, đồng thời điều trị để duy trì cácrối loạn cảm xúc lưỡng cực để phòng ngừa cũng như làm giảm khả năng tái phát.Điều trị cho các đối tượng cóhội chứng cai rượu.Dùng Carbatol 200 điều trị đau dây thần kinh sinh ba tự phát hoặc do bệnh xơ cứng rải rác.Thuốc Carbatol 200 còn sử dụng điều trị cho bệnh thần kinh nguyên nhân dođái tháo đường, khát nhiều và đa niệu có nguồn gốc là hormon thần kinh,đái tháo nhạt trung ương.- Liều dùng:Đối với người lớn: Nên điều trị bắt đầu với liều 100 – 200 mg, ngày 1 – 2 lần. Tăng liều dần đến liều đáp ứng tối đa thường là liều 400mg, ngày dùng 2 – 3 lần. Tùy thuộc vào từng bệnh nhân mà liều chỉ định có thể từ 1600mg hoặc 2000mg trong 1 ngày.Đối với trẻ em: liều dùng từ 10 – 20mg/kg cân nặng/ngàyĐối với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi: 100 – 200mg/1 ngày (tương đương với 1⁄2 - 1 viên Carbatol 200)Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: liều 200 – 400 mg/1 ngày (tương đương với 1 – 2 viên Carbatol 200)Trẻ từ 6 đến 10 tuổi: liều 400 – 600 mg (tương đương với 2 – 3 viên Carbatol 200)Trẻ từ 11 đến 15 tuổi: liều 600 – 1000 mg/1 ngày (tương đương với 3 – 5 viên Carbatol 200)Ở trẻ nhỏ 4 tuổi hoặc thấp hơn chỉ nên bắt đầu điều trị với liều khởi đầu từ 20-60 mg/ngày sau đó tăng liều 20-60 mg mỗi ngày. Còn đối với trẻ hơn 4 tuổi, bắt đầu với liều điều trị 100 mg/ngày sau đó tăng liều 100 mg mỗi tuần. Khi thay thế điều trị viên uống Carbatol 200 bằng viên đặt thì liều lượng sử dụng cần tăng 25% so với mức nói trên, liều tối đa khi sử dụng viên đặt không được quá 1000mg.- Tác dụng phụ:Các tác dụng phụ khi dùng Carbatol 200 bao gồm các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa (nôn, buồn nôn), thần kinh (ngủ gà, đau đầu, chóng mặt, mất điều hòa,song thị, mệt mỏi), da và các phần phụ của da (mày đay, dị ứng da), máu (Giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, đôi khi tăng bạch cầu ưa eosin), gan (phosphatase kiềm tăng, tăng lượng g-GT), hệ nội tiết và chuyển hóa (giữ nước, tăng cân, phù, giảm natri máu và hạ nồng độ dịch).Các phản ứng hiếm gặp khác như: run giật nhãn cầu, cử động vô thức (loạn vận động miệng – mặt, loạn giữ tư thế,loạn trương lực cơ, run, máy cơ), hội chứng lupus ban đỏ hệ thống, đỏ da, viêm da tróc vảy,hội chứng Stevens – Johnson, bệnh hạch bạch huyết, tăng bạch cầu, rối loạn dẫn truyền nhịp tim,....- Lưu ý:Khuyến cáo người bệnh cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc những công việc cần sự tỉnh táo vì dùng Carbatol 200 có thể làm giảm sự tập trung, chóng mặt và gây buồn ngủ.Đối với phụ nữ đang mang thai: Đã có rất nhiều bằng chứng dị tật trên thai nhi hoặc quái thai khi sử dụng Carbatol 200 trong 3 tháng đầu thai kỳ. Tuy nhiên, nếu không được điều trị để kiểm soát cơn động kinh sẽ làm tăng nguy cơ cho cả mẹ và con nên cần thận trọng và cân nhắc kỹ khi tiến hành điều trị động kinh trong quá trình mang thai.Hoạt chất Carbamazepine trong thuốc Carbatol 200 có tích lũy qua sữa mẹ. Tuy nhiên nguy cơ cho trẻ bú mẹ thấp, trẻ cần được theo dõi để tránh những tai biến không mong muốn.- Bảo quản:tránh ẩm, bảo quản dưới 30 độ
- Số đăng ký sản phẩm:890114019824
Thông tin thương hiệu
Đang cập nhật thương hiệu
Thông tin mô tả thương hiệu đang được cập nhật.
Hiện chưa có ghi chú chi tiết thêm cho thương hiệu này.
Hình ảnh sản phẩm
Kiểm duyệt nội dung
Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền
Đã kiểm duyệt nội dung
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Dược Phương Anh.