Thông tin khách hàng

Lưu nhanh thông tin để đặt hàng thuận tiện hơn ở các bước tiếp theo.

Trang chủ / Thuốc kê đơn / Thuốc thần kinh / Thuốc SAVI QUETIAPINE 100mg (H*3vỉ*10viên nén) - Savipharm
Danh mục: Thuốc thần kinh

Thuốc SAVI QUETIAPINE 100mg (H*3vỉ*10viên nén) - Savipharm (Vỉ)

Mã sản phẩm: 8936036002461V Cập nhật: 23/03/2026
71.700đ
- Thành phần:Quetiapina: 100mg- Công dụng:thuốc chống loạn thần không điển hình- Liều dùng:Thuốc Savi Quetiapine 100 được dùng đường uống, uống trong hoặc ngoài bữa ăn Mỗi 115,14 mg quetiapin fumarat tương đương với 100 mg quetiapin.Người lớnĐiều trị tâm thần phân liệt: Quetiapin...
Tên hiển thị
Thuốc SAVI QUETIAPINE 100mg (H*3vỉ*10viên nén) - Savipharm
Thương hiệu
Đang cập nhật
Danh mục
Thuốc thần kinh
Trạng thái
Đang kinh doanh
Số lượng
Hỗ trợ tư vấn sản phẩm nhanh chóng tại hệ thống Dược Phương Anh.
Hình ảnh và mô tả được cập nhật giúp khách hàng tra cứu dễ dàng hơn.
Có thể thay đổi bao bì theo lô hàng và đợt cập nhật từ nhà sản xuất.

Mô tả sản phẩm

- Thành phần:Quetiapina: 100mg
- Công dụng:thuốc chống loạn thần không điển hình
- Liều dùng:Thuốc Savi Quetiapine 100 được dùng đường uống, uống trong hoặc ngoài bữa ăn Mỗi 115,14 mg quetiapin fumarat tương đương với 100 mg quetiapin.
Người lớn
Điều trị tâm thần phân liệt: Quetiapin nên uống 2 lần/ngày. Tổng liều một ngày trong 4 ngày điều trị đầu tiên lần lượt là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3), 300 mg (ngày 4).Từ ngày thứ 4 trở đi, liều dùng nên được điều chỉnh đến liều có hiệu quả, thường từ 300 - 450 mg/ngày. Tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể điều chỉnh trong khoảng 150 - 750 mg/ngày.Điều trị các cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng liên quan đến bệnh rối loạn lưỡng cực: Quetiapin nên uống 2 lần/ngày. Tổng liều một ngày trong 4 ngày điều trị đầu tiên lần lượt là 100 mg (ngày 1), 200 mg (ngày 2), 300 mg (ngày 3), 400 mg (ngày 4).Tăng dần liều, đạt 800 mg/ngày ở ngày thứ 6, không nên tăng quá 200 mg/ngày. Tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể điều chỉnh trong khoảng 200 - 800 mg/ngày.Liều hiệu quả thường trong khoảng 400 - 800 mg/ngày.Điều trị trầm cảm liên quan đến bệnh rối loạn lưỡng cực: Quetiapin nên uống 1 lần/ngày trước khi đi ngủ. Tổng liều một ngày trong 4 ngày điều trị đầu tiên lần lượt là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3), 300 mg (ngày 4). Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 300 mg.Liều lớn hơn 300 mg nên được bắt đầu bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn lưỡng cực. Trong từng trường hợp, các thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng có thể giảm liều xuống 200 mg.Phòng tái phát các cơn hưng cảm hay trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực: Để phòng tái phát các cơn hưng cảm, trầm cảm hay hỗn hợp trong rối loạn lưỡng cực, bệnh nhân đã đáp ứng điều trị với quetiapin trong điều trị rối loạn lưỡng cực cấp tính nên tiếp tục điều trị với liều tương tự.Liều có thể được điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng 300 - 800 mg/ngày, 2 lần/ngày. Liều thấp nhất có hiệu quả được sử dụng để điều trị duy trì.Người cao tuổi
Giống như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc.Tần suất điều chỉnh liều có thể cần phải giảm và liều điều trị hàng ngày thấp hơn so với người trẻ tuổi, tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Độ thanh thải của quetiapin ở người cao tuổi giảm 30 - 50% so với người trẻ tuổi.Hiệu quả và an toàn của quetiapin chưa được đánh giá ở bệnh nhân trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực trên 65 tuổi.Trẻ em và thanh thiếu niên: Quetiapin không được khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

- Tác dụng phụ:Rối loạn chức năng hệ thần kinh: Ngất.Rối loạn chức năng hệ hô hấp, ngực và trung thất: Viêm mũi.Rối loạn chức năng hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu.Rối loạn chức năng tim: Nhịp tim nhanh.Rối loạn chức năng mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng.Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa: Khô miệng, táo bón, khó tiêu.Tác dụng không mong muốn tại chỗ và toàn thân: Suy nhược nhẹ, phù ngoại biên.Cận lâm sàng: Tăng cân (chủ yếu trong các tuần đầu điều trị), tăng transaminase huyết thanh (ALT, AST), giảm bạch cầu trung tính, đường huyết tăng đến mức bệnh lý.Rối loạn chức năng hệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu đa nhân ái toan.Rối loạn chức năng hệ miễn dịch: Quá mẫn.Cận lâm sàng: Tăng gamma-GT, tăng triglycerid huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là LDL-C).Rối loạn chức năng hệ thần kinh: Co giật, hội chứng chân run.Triệu chứng ngoại tháp: Bồn chồn bất an (Akathisia), rối loạn vận động muộn.Buồn ngủ và chóng mặt.Hạ huyết áp tư thế.Hội chứng ngưng thở khi ngủ.Động kinh.Hội chứng ác tính do thuốc an thần.Giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt.Tác dụng kháng acetylcholin.Tăng cân.Tăng đường huyết.Rối loạn lipid máu.Kéo dài khoảng QT.Bệnh cơ tim và viêm cơ tim.Hội chứng cai thuốc.Khó nuốt.Táo bón và tắc ruột.
- Lưu ý:
- Bảo quản:Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30
- Số đăng ký sản phẩm:893110371423

Thông tin thương hiệu

Đang cập nhật thương hiệu
Thông tin mô tả thương hiệu đang được cập nhật.

Hiện chưa có ghi chú chi tiết thêm cho thương hiệu này.

Kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền

Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền

Đã kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Dược Phương Anh.