Thông tin khách hàng

Lưu nhanh thông tin để đặt hàng thuận tiện hơn ở các bước tiếp theo.

Trang chủ / Thuốc kê đơn / Thuốc giảm đau, hạ sốt / Thuốc kháng viêm / Medrol 4mg (H*3vỉ*10viên) - France
Danh mục: Thuốc giảm đau, hạ sốt / Thuốc kháng viêm

Medrol 4mg (H*3vỉ*10viên) - France (Hộp)

Mã sản phẩm: 4206696029 Cập nhật: 23/03/2026
37.500đ
- Giới thiệu sản phẩm:hộp 3vi 10 viên- Thành phần:methylprednissolon 4mg- Công dụng:Điều trị rối loạn nội tiếtSuy vỏ thượng thậnTăng sản thượng thận do bẩm sinh (yếu tố di truyền)Viêm tuyến giáp không sinh mủTăng nồng độ canxi trong máu ở người bệnh ung thưHỗ trợ chỉ định ngắn hạ...
Tên hiển thị
Medrol 4mg (H*3vỉ*10viên) - France
Thương hiệu
Đang cập nhật
Danh mục
Thuốc giảm đau, hạ sốt / Thuốc kháng viêm
Trạng thái
Đang kinh doanh
Số lượng
Hỗ trợ tư vấn sản phẩm nhanh chóng tại hệ thống Dược Phương Anh.
Hình ảnh và mô tả được cập nhật giúp khách hàng tra cứu dễ dàng hơn.
Có thể thay đổi bao bì theo lô hàng và đợt cập nhật từ nhà sản xuất.

Mô tả sản phẩm

- Giới thiệu sản phẩm:hộp 3vi 10 viên
- Thành phần:methylprednissolon 4mg
- Công dụng:Điều trị rối loạn nội tiếtSuy vỏ thượng thậnTăng sản thượng thận do bẩm sinh (yếu tố di truyền)Viêm tuyến giáp không sinh mủTăng nồng độ canxi trong máu ở người bệnh ung thưHỗ trợ chỉ định ngắn hạn cho người bị rối loạn do thấp khớpViêm khớp do vẩy nếnViêm khớp dạng thấpViêm cột sống dính khớpViêm túi thanh mạc cấp tính hoặc bán cấpViêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệuViêm xương khớp do chấn thươngViêm mỏm trên lồi cầuViêm khớp cấp tính do bệnh goutMedrol 4mg hỗ trợ điều trị giai đoạn nặng của bệnh hệ thống tạo keoLupus ban đỏ hệ thốngViêm đa cơ hoặc viêm da cơ toàn thânThấp tim cấpĐiều trị bệnh da liễuViêm da dạng herpesHồng ban đa dạng giai đoạn nặngViêm da tiết bã giai đoạn nặngViêm da tróc vảyU sùi thể nấm (mycosis fungoides)Vảy nến giai đoạn nặngKiểm soát tình trạng dị ứng nghiêm trọngViêm mũi dị ứngPhản ứng quá mẫn với thuốcViêm da tiếp xúc hoặc viêm da dị ứngHen phế quảnĐiều trị viêm cấp tính hoặc mạn tính giai đoạn nặng liên quan đến mắtLoét rìa giác mạc do dị ứngViêm do bệnh zona mắtHội chứng viêm đoạn trướcViêm màng bồ đào sau lan tỏa và viêm màng mạchNhãn viêm đồng cảm (nhãn viêm giao cảm)Viêm giác mạcViêm dây thần kinh thị giácViêm kết mạc dị ứngViêm màng đệmViêm mống mắt và viêm mống mắt thể miĐiều trị bệnh hô hấpBệnh sarcoid (xuất hiện các u nhỏ tạo thành tế bào viêm trong phổi)Bệnh beriliosis (liên quan đến viêm phổi do hóa chất hoặc u hạt ở phổi)Hội chứng loeffler không được kiểm soát tốt bằng phương pháp khácLao phổi bộc phát hoặc lan rộng khi kết hợp hóa trị liệu chống laoViêm phổi hítĐiều trị rối loạn huyết họcXuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớnThiếu máu tán huyết tự miễnHội chứng giảm nguyên hồng cầuThiếu máu, hồng cầu giảm sản bẩm sinhMedrol 4mg giúp kiểm soát tạm thời bệnh lý ung thưBệnh bạch cầu và u lympho ở người lớnBệnh bạch cầu cấp tính ở trẻ emCải thiện tình trạng phù nềHỗ trợ lợi tiểu hoặc làm giảm protein niệu trong hội chứng thận hưĐiều trị bệnh về tiêu hóaViêm loét đại tràngViêm ruột mạn tính từng vùng (Regional enteritis)Điều trị đợt cấp của bệnh đa xơ cứngLiều dùngThông thường, liều khởi đầu có thể thay đổi tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu bệnh ít nghiêm trọng các liều thấp hơn thường là đủ, trong khi một số bệnh nhân có thể cần liều khởi đầu cao hơn như: bệnh đa xơ cứng (200 mg/ngày), phù não (200 – 1000 mg/ ngày), ghép cơ quan (7 mg/kg/ngày).Liều dùng duy trì được xác định bằng cách giảm liều khởi đầu theo từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thời gian thích hợp cho đến khi đạt liều thấp nhất có hiệu quả điều trị.Nếu sau một thời gian dùng thuốc mà bệnh không có tiến triển theo hướng tích cực, người bệnh cần ngưng thuốc và chuyển sang phương pháp điều trị phù hợp hơn. Lưu ý, cần giảm liều và ngừng thuốc từ từ, không được ngừng medrol đột ngột để tránh gây suy tuyến thượng thận.Tác dụng phụ
Nhiễm trùng và/hoặc lây nhiễm.Rối loạn nội tiết gây tăng khả năng mắc hội chứng cushing, thiểu năng tuyến giáp, hội chứng ngừng steroid đột ngột.Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng gây tích nước và natri, mất cân bằng glucose, thèm ăn, nhiễm toan chuyển hóa, tăng nhu cầu hấp thụ insulin hoặc các yếu tố hạ đường huyết với người bệnh tiểu đường…Rối loạn tâm thần gây cư xử bất thường, cảm xúc không ổn định, trầm cảm, hưng phấn, lo âu, mất ngủ, ảo giác, tâm thần phân liệt…Rối loạn thần kinh gây co giật, chóng mặt, đau đầu…Rối loạn thị giác gây đục thủy tinh thể dưới bao, tăng nhãn áp, mắt lồi, hắc võng mạc trung tâm thanh mạc.Rối loạn tim mạch gây suy tim sung huyết, huyết áp cao, huyết áp thấp.Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: nghẽn mạch phổi, nấc cụt bất thường.Rối loạn tiêu hóa gây đau bụng, chướng bụng, đầy bụng, tiêu chảy, buồn nôn, viêm/viêm loét thực quản, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, loét đường tiêu hóa, thủng ruột…Rối loạn da và mô dưới da gây phù mạch, dễ bầm tím, nổi ban đỏ, rậm lông, ngứa, nổi mẩn, nổi mề đay…Rối loạn cơ xương và mô liên kết gây đau khớp, kém phát triển, đau cơ, teo cơ, yếu cơ, xơ cứng xương, loãng xương…Rối loạn chung gây mệt mỏi, khó chịu, vết thương chậm lành…Ngoài ra, medrol 4mg có thể gây ra một số tác dụng phụ khác. Do đó, ngay khi phát hiện người bệnh xuất hiện các triệu chứng bất thường trong và sau khi dùng thuốc, cần đưa đến ngay cơ sở y tế để được kiểm tra và xử lý kịp thời.
- Lưu ý:
- Bảo quản: Nơi thóng mát,nhiệt độ dưới 30c
- Số đăng ký sản phẩm:

Thông tin thương hiệu

Đang cập nhật thương hiệu
Thông tin mô tả thương hiệu đang được cập nhật.

Hiện chưa có ghi chú chi tiết thêm cho thương hiệu này.

Kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền

Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền

Đã kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Dược Phương Anh.