Thông tin khách hàng

Lưu nhanh thông tin để đặt hàng thuận tiện hơn ở các bước tiếp theo.

Trang chủ / Thuốc kê đơn / Thuốc da liễu / Kem bôi FICYC (Acyclovir) trị nhiễm virus Herpes simplex da tub 5g
Danh mục: Thuốc da liễu

Kem bôi FICYC (Acyclovir) trị nhiễm virus Herpes simplex da tub 5g (Tub)

Mã sản phẩm: 8902399004374 Cập nhật: 23/03/2026
10.000đ
Thành phần công thức thuốcMỗi tuýp chứa:Thành phần hoạt chất: Acyclovir 5% w/wThành phần tá dược: Cetomacrogol, cetostearyl alcohol, chlorocresol, dung dịch paraffin nhẹ, paraffin mềm trắng, propylene glycol, natri dihydrogen phosphate dihydrate, nước tinh khiết.Dạng bà...
Tên hiển thị
Kem bôi FICYC (Acyclovir) trị nhiễm virus Herpes simplex da tub 5g
Thương hiệu
Đang cập nhật
Danh mục
Thuốc da liễu
Trạng thái
Đang kinh doanh
Số lượng
Hỗ trợ tư vấn sản phẩm nhanh chóng tại hệ thống Dược Phương Anh.
Hình ảnh và mô tả được cập nhật giúp khách hàng tra cứu dễ dàng hơn.
Có thể thay đổi bao bì theo lô hàng và đợt cập nhật từ nhà sản xuất.

Mô tả sản phẩm

Thành phần công thức thuốc

Mỗi tuýp chứa:
Thành phần hoạt chất: Acyclovir 5% w/wThành phần tá dược: Cetomacrogol, cetostearyl alcohol, chlorocresol, dung dịch paraffin nhẹ, paraffin mềm trắng, propylene glycol, natri dihydrogen phosphate dihydrate, nước tinh khiết.Dạng bào chế: Kem bôi ngoài da.
Mô tả: Khối kem mềm màu trắng trong tuýp nhôm.
Chỉ định:
Fycic Cream được chỉ định để điều trị nhiễm Herpes simplex môi và sinh dục khởi phát và tái phát.
Cách dùng – liều dùng:
Bôi lên vị trí tổn thương cách 4 giờ mỗi lần (5 đến 6 lần mỗi ngày) trong 5 đến 7 ngày, bắt đầu ngay khi xuất hiện triệu chứng.
Chống chỉ định:
Chống chỉ định dùng aciclovir cho người bệnh mẫn cảm với thuốc.
Cảnh báo & thận trọng khi dùng thuốc:
Không dùng Fycic Cream đối với các niêm mạc tiết dịch như miệng, mắt và âm đạo. Cần đặc biệt thận trọng để tránh đưa vào mắt.
Tác dụng không mong muốn của thuốc:
Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất như sau:
Rất thường gặp (≥1/10)Thường gặp (≥1/100, <1/10)Ít gặp (≥1/1.000, <1/100)Hiếm gặp (≥1/10.000, <1/1.000)Rất hiếm gặp (<1/10.000)Rối loạn hệ miễn dịch:
Rất hiếm gặp:
Phản ứng quá mẫn tức thì bao gồm phù mạch và nổi mề đay.
Rối loạn da và mô dưới da:
Ít gặp:
Bỏng hoặc rát thoáng qua sau khi bôi thuốc.Khô da nhẹ hoặc bong daNgứa daHiếm gặp:
Ban đỏ.Viêm da tiếp xúc sau khi bôi thuốc. Các thử nghiệm độ nhạy cảm da cho thấy các chất gây phản ứng là tá dược của thuốc, không phải hoạt chất aciclovir.Tróc da hoặc bong da.Quá liều và cách xử trí:
Chưa có báo cáo quá liều kem bôi ngoài da aciclovir.Đặc tính dược lực học:
Acyclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Để có tác dụng, aciclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là aciclovir triphosphat. Ở Chặng đầu, aciclovir chuyển thành aciclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành aciclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Aciclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.
Tác dụng của aciclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV-1) và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV-2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy aciclovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm CMV. Tác dụng chống virus Epstein Barr vẫn còn chưa rõ. Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.
Aciclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng do virus HSV-1, tỷ lệ tử vong có thể giảm từ 70% xuống 20%. Trong một số người bệnh được chữa khỏi, các di chứng nghiêm trọng cũng giảm đi.
Aciclovir dùng liều cao tới 10 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày. Thể viêm não - màng não nhẹ hơn do HSV-2 cũng có thể được trị khỏi với aciclovir.
Ở người bệnh nặng, cảm biến truyền Aciclovir được tiêm tĩnh mạch HSV lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch, người có nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS, nhiễm Herpes trên mắt hoặc sinh dục, Herpes ở trẻ sơ sinh, viêm giác mạc do Herpes, trường hợp nặng hãy có thể dùng kem bôi mắt aciclovir 3% để điều trị tại chỗ.
Đặc tính dược động học
Hấp thu:Khả dụng sinh học theo đường uống của aciclovir khoảng 20% (15 – 30%). Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc.
Phân bố:Aciclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, dịch não tủy. Liên kết với protein thấp (9 – 33%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: nồng độ đỉnh trong huyết thanh, uống từ 1,5 – 2 giờ, tiêm tĩnh mạch: 1 giờ.
Chuyển hóa và thải trừ:Thời gian bán thải ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em từ 2 – 3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ. Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn (30 – 90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.

Thông tin thương hiệu

Đang cập nhật thương hiệu
Thông tin mô tả thương hiệu đang được cập nhật.

Hiện chưa có ghi chú chi tiết thêm cho thương hiệu này.

Kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền

Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền

Đã kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Dược Phương Anh.