Uperio 50mg (Thuốc điều trị suy tim) (H*2vỉ*14viên) - ý (Hộp)
Mô tả sản phẩm
Thành phần của Thuốc Uperio 50mg
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
Valsartan | 25.7mg |
Sacubitril | 24.3mg |
Chỉ định
Thuốc Uperio 50 mg được dùng điều trị suy tim có triệu chứng ở bệnh nhân có rối loạn chức năng tâm thu.
Uperio đã được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch và nhập viện do suy tim so với enalapril. Uperio cũng cho thấy làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân so với enalapril.
Uperio thường được dùng kết hợp với các thuốc điều trị suy tim khác thay cho thuốc ức chế men chuyển (ACE) hoặc ức chế thụ thể (ARB).
Dược lực học
Uperio ức chế theo cơ chế tác dụng mới của chất ức chế thụ thể angiotensin neprilysin (ARNI) bằng cách ức chế đồng thời neprilysin (endopeptidase trung tính (NEP) thông qua sacubitrilat – là chất chuyển hoá có hoạt tính của tiền dược sacubitril và bằng cách ức chế thụ thể angiotensin II type 1 (AT1) của valsartan.
Cách dùng Thuốc Uperio 50mg
Cách dùng
Nuốt nguyên viên thuốc Uperio 50 mg với nước. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Người lớn
Liều khởi đầu: 100 mg/lần x 2 lần/ngày.
Nên tăng gấp đôi liều sau 2 - 4 tuần đến liều mục tiêu 200 mg/lần x 2 lần/ngày tuỳ theo sự dung nạp thuốc của bệnh nhân.
Nếu bệnh nhân gặp các vấn đề về khả năng dung nạp (ví dụ: Huyết áp tâm thu SBP ≤ 95 mmHg, hạ huyết áp triệu chứng, tăng kali máu, rối loạn chức năng thận), nên điều chỉnh liều các thuốc dùng đồng thời, giảm liều tạm thời hoặc ngưng sử dụng Uperio.
Theo nghiên cứu PARADIGM-HF, Uperio có thể dùng cùng với các liệu pháp điều trị suy tim khác, thay thế cho thuốc ức chế men chuyển (ACE) hoặc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB).
Theo nghiên cứu TITRATION, nên dùng liều khởi đầu 50 mg, 2 lần/ngày và điều chỉnh liều chậm (tăng gấp đôi liều sau mỗi 3 - 4 tuần) trên những bệnh nhân hiện không dùng thuốc ức chế men chuyển (ACE) hoặc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB) hoặc dùng các thuốc này với liều thấp.
Không nên bắt đầu điều trị ở bệnh nhân có nồng độ kali huyết thanh > 5,4 mmol/l hoặc có huyết áp tâm thu < 100 mmHg.
Nếu bệnh nhân có huyết áp tâm thu ≥ 100 – 110 mmHg, có thể xem xét dùng liều khởi đầu 50 mg, 2 lần/ngày.
Suy thận
Mức độ suy thận | Điều chỉnh liều |
Suy thận nhẹ (eGFR = 60 - 90 ml/phút/1,73 m2) | Không cần chỉnh liều. |
Suy thận trung bình hoặc nặng (eGFR < 30 - 60 ml/phút/1,73 m2) | Liều khởi đầu 50 mg/lần, 2 lần/ngày. |
Suy thận giai đoạn cuối | Không khuyến cáo. |
Suy gan
Mức độ suy gan | Điều chỉnh liều |
Suy gan nhẹ (Child-Pugh A) | Không cần chỉnh liều. |
Suy gan trung bình (Child-Pugh B) hoặc AST/ALT > 2 ULN | Liều khởi đầu 50 mg/lần, 2 lần/ngày. |
Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật (Child-Pugh C) | Chống chỉ định. |
Người cao tuổi
Điều chỉnh liều theo chức năng thận.
Trẻ em
Không khuyến cáo chỉ định cho trẻ em dưới 18 tuổi vì độ an toàn và hiệu quả của Uperio ở đối tượng này chưa được xác định.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Uperio, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
- Chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng/giảm kali máu, hạ đường huyết.
- Thần kinh: Choáng váng, nhức đầu, ngất, chóng mặt tư thế.
- Tai và mê đạo: Chóng mặt.
- Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng.
- Hô hấp: Ho.
- Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày.
- Thận: Suy giảm chức năng thận, suy thận.
- Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Miễn dịch: Quá mẫn.
- Thần kinh: Chóng mặt tư thế.
- Da: Ngứa, phát ban, phù mạch.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời
Chống chỉ định
Thuốc Uperio 50 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc trong vòng 36 giờ sau khi dừng điều trị bằng thuốc ACEI.
- Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin II.
- Phù mạch di truyền hoặc vô căn.
- Sử dụng đồng thời với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc ở bệnh nhân suy thận (eGFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
- Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.
- Phụ nữ có thai.
Thận trọng khi sử dụng
Phong tỏa kép hệ Renin - Angiotensin - Aldosteron (RAAS)
Không nên dùng đồng thời Uperio với thuốc ức chế men chuyển do nguy cơ phù mạch
Thận trọng khi dùng đồng thời Uperio với các thuốc ức chế trực tiếp renin (như aliskiren). Không được dùng đồng thời Uperio với aliskiren cho bệnh nhân đái tháo đường type II.
Không dùng đồng thời Uperio với các thuốc ức chế thụ thể angiotensin do tác dụng chẹn thụ thể angiotensin II của Uperio.
Hạ huyết áp
Suy giảm chức năng thận
Thường xuyên theo dõi chức năng thận.
Tăng kali máu
Phù mạch
Nếu bệnh nhân xuất hiện phù mạch khi dùng thuốc nên ngừng dùng Uperio ngay, theo dõi tình trạng, điều trị đến khi hết các triệu chứng và không được dùng lại Uperio.
Bệnh nhân hẹp động mạch thận
Bệnh nhân suy tim độ IV theo NYHA
Thận trọng khi chỉ định Uperio cho bệnh nhân NYHA độ IV do kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế.
Peptid lợi niệu natri type B (BNP)
Bệnh nhân suy gan
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Uperio có thể gây chóng mặt và mệt mỏi nên bệnh nhân đang dùng thuốc cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Đã có báo cáo về tổn thương do thuốc đến sự phát triển của thai nhi (như sẩy thai tự nhiên, thiểu ối và rối loạn chức năng thận ở trẻ sơ sinh) khi mẹ mang thai dùng valsartan. Bệnh nhân đang sử dụng Uperio nên ngưng thuốc ngay khi phát hiện có thai và thông báo ngay cho bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
Chưa biết Uperio có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không nên dùng Uperio cho phụ nữ đang trong thời gian cho con bú do nguy cơ gây ra các phản ứng có hại cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Cân nhắc việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng Uperio trong thời gian cho con bú, có tính đến tầm quan trọng của Uperio đối với người mẹ.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC, tránh ẩm. Giữ thuốc trong bao bì gốc.
Thông tin thương hiệu
Hiện chưa có ghi chú chi tiết thêm cho thương hiệu này.
Hình ảnh sản phẩm
Kiểm duyệt nội dung
Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Dược Phương Anh.