Rê chuột để phóng to
Bộ ảnh sản phẩm gồm 1 hình ảnh.
Danh mục: Thuốc tim mạch & máu
Madopar 250mg (Lọ 30viên) - Switzerland (Lọ)
255.000đ
- Giới thiệu sản phẩm:- Thành phần:Levodopa 200mg ; Benserazide 50mg- Công dụng ;Điều trị bệnh Parkinson vô căn- Liều dùng:Trong những giai đoạn đầu của bệnh Parkinson, người bệnh nên bắt đầu điều trị với 1 viên nang Madopar 62.5” hoặc 1/2 viên nén Madopar 125°, dùng với tần...
Tên hiển thị
Madopar 250mg (Lọ 30viên) - Switzerland
Thương hiệu
Đang cập nhật
Danh mục
Thuốc tim mạch & máu
Trạng thái
Đang kinh doanh
Số lượng
Hỗ trợ tư vấn sản phẩm nhanh chóng tại hệ thống Dược Phương Anh.
Hình ảnh và mô tả được cập nhật giúp khách hàng tra cứu dễ dàng hơn.
Có thể thay đổi bao bì theo lô hàng và đợt cập nhật từ nhà sản xuất.
Mô tả sản phẩm
- Giới thiệu sản phẩm:
- Thành phần:Levodopa 200mg ; Benserazide 50mg
- Công dụng ;Điều trị bệnh Parkinson vô căn
- Liều dùng:Trong những giai đoạn đầu của bệnh Parkinson, người bệnh nên bắt đầu điều trị với 1 viên nang Madopar 62.5” hoặc 1/2 viên nén Madopar 125°, dùng với tần suất 3 - 4 lần/ngày;Ngay khi thấy có sự dung nạp tốt với phác đồ điều trị khởi đầu, liều dùng cho bệnh nhân nên được tăng dần từ từ tùy theo đáp ứng của người bệnh;Tác dụng tối ưu thường đạt được khi liều dùng hằng ngày của Madopar tương ứng 300 - 800mg levodopa + 75 - 200mg benserazide, chia dùng 3 lần/ngày hoặc hơn;Cần khoảng 4 - 6 tuần dùng thuốc để đạt được hiệu quả tối ưu. Nếu thấy cần phải tăng liều dùng hằng ngày thêm nữa thì nên tăng theo từng tháng.3.2 Liều dùng điều trị duy trìLiều duy trì trung bình là 1 viên nang hoặc 1 viên nén Madopar 125mg, dùng với tần suất 3 - 6 lần/ngày;Số lần dùng thuốc của mỗi bệnh nhân không dưới 3 lần/ngày, sự phân chia thời gian dùng thuốc cần được điều chỉnh để đạt hiệu quả tối ưu;Thuốc Madopar HBS hoặc Madopar dạng tan có thể sử dụng để thay thế thuốc Madopar dạng thông thường nhằm thu được hiệu quả tối ưu.
- Tác dụng phụ:Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu;Rối loạn tâm thần: Hội chứng rối loạn dopamine, trầm cảm, kích động, lo lắng, mất ngủ, ảo giác, ảo tưởng, mất phương hướng, cờ bạc bệnh lý, tăng ham muốn tình dục, cuồng dâm;Rối loạn hệ thần kinh: Mất vị giác, loạn vị giác, rối loạn vận động (múa giật và múa vờn), biến động trong đáp ứng điều trị, hiện tượng trơ, hiện tượng bật tắt, tình trạng mơ màng, buồn ngủ khởi phát đột ngột;Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp tim;Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp tư thế;Rối loạn dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, nước bọt đổi màu, răng đổi màu, niêm mạc miệng đổi màu, xuất huyết tiêu hóa, mất hoặc thay đổi vị giác;Rối loạn gan mật: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng Gamma - glutamyltransferase;Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa da, phát ban;Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Hội chứng chân không yên;Rối loạn thận và đường tiết niệu: Ure máu tăng.
- Lưu ý:Liều dùng thuốc Madopar cần được điều chỉnh cẩn thận ở tất cả các bệnh nhân;Người bệnh đang sử dụng các loại thuốc Parkinson khác vẫn có thể dùng thuốc Madopar.
- Bảo quản: bảo quản dưới 30 độ c tránh ánh sáng
- Số đăng ký sản phẩm:VN-16259-13
- Thành phần:Levodopa 200mg ; Benserazide 50mg
- Công dụng ;Điều trị bệnh Parkinson vô căn
- Liều dùng:Trong những giai đoạn đầu của bệnh Parkinson, người bệnh nên bắt đầu điều trị với 1 viên nang Madopar 62.5” hoặc 1/2 viên nén Madopar 125°, dùng với tần suất 3 - 4 lần/ngày;Ngay khi thấy có sự dung nạp tốt với phác đồ điều trị khởi đầu, liều dùng cho bệnh nhân nên được tăng dần từ từ tùy theo đáp ứng của người bệnh;Tác dụng tối ưu thường đạt được khi liều dùng hằng ngày của Madopar tương ứng 300 - 800mg levodopa + 75 - 200mg benserazide, chia dùng 3 lần/ngày hoặc hơn;Cần khoảng 4 - 6 tuần dùng thuốc để đạt được hiệu quả tối ưu. Nếu thấy cần phải tăng liều dùng hằng ngày thêm nữa thì nên tăng theo từng tháng.3.2 Liều dùng điều trị duy trìLiều duy trì trung bình là 1 viên nang hoặc 1 viên nén Madopar 125mg, dùng với tần suất 3 - 6 lần/ngày;Số lần dùng thuốc của mỗi bệnh nhân không dưới 3 lần/ngày, sự phân chia thời gian dùng thuốc cần được điều chỉnh để đạt hiệu quả tối ưu;Thuốc Madopar HBS hoặc Madopar dạng tan có thể sử dụng để thay thế thuốc Madopar dạng thông thường nhằm thu được hiệu quả tối ưu.
- Tác dụng phụ:Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu;Rối loạn tâm thần: Hội chứng rối loạn dopamine, trầm cảm, kích động, lo lắng, mất ngủ, ảo giác, ảo tưởng, mất phương hướng, cờ bạc bệnh lý, tăng ham muốn tình dục, cuồng dâm;Rối loạn hệ thần kinh: Mất vị giác, loạn vị giác, rối loạn vận động (múa giật và múa vờn), biến động trong đáp ứng điều trị, hiện tượng trơ, hiện tượng bật tắt, tình trạng mơ màng, buồn ngủ khởi phát đột ngột;Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp tim;Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp tư thế;Rối loạn dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, nước bọt đổi màu, răng đổi màu, niêm mạc miệng đổi màu, xuất huyết tiêu hóa, mất hoặc thay đổi vị giác;Rối loạn gan mật: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng Gamma - glutamyltransferase;Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa da, phát ban;Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Hội chứng chân không yên;Rối loạn thận và đường tiết niệu: Ure máu tăng.
- Lưu ý:Liều dùng thuốc Madopar cần được điều chỉnh cẩn thận ở tất cả các bệnh nhân;Người bệnh đang sử dụng các loại thuốc Parkinson khác vẫn có thể dùng thuốc Madopar.
- Bảo quản: bảo quản dưới 30 độ c tránh ánh sáng
- Số đăng ký sản phẩm:VN-16259-13
Thông tin thương hiệu
Đang cập nhật thương hiệu
Thông tin mô tả thương hiệu đang được cập nhật.
Hiện chưa có ghi chú chi tiết thêm cho thương hiệu này.
Hình ảnh sản phẩm
Kiểm duyệt nội dung
Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền
Đã kiểm duyệt nội dung
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Dược Phương Anh.