Rê chuột để phóng to
Bộ ảnh sản phẩm gồm 1 hình ảnh.
Danh mục: Thuốc tim mạch & máu
Thuốc Calciclorid tiêm 500mg/5m Vĩnh Phúc Tăng nhanh nồng độ ion calci (H*10vỉ*5ống) (Hộp)
100.000đ
- Giới thiệu sản phẩm:Tăng nhanh nồng độ ion calci trong máu.- Thành phần:Dược chất: Calci clorid dihydrat (dưới dạng calci clorid hexahydrat) 500mg.Tá dược: Dung dịch HCl 0,5N, nước cất pha tiêm vừa đủ 5ml.- Công dụng: Các trường hợp cần tăng nhanh nồng độ ion calci trong máu nh...
Tên hiển thị
Thuốc Calciclorid tiêm 500mg/5m Vĩnh Phúc Tăng nhanh nồng độ ion calci (H*10vỉ*5ống)
Thương hiệu
Đang cập nhật
Danh mục
Thuốc tim mạch & máu
Trạng thái
Đang kinh doanh
Số lượng
Hỗ trợ tư vấn sản phẩm nhanh chóng tại hệ thống Dược Phương Anh.
Hình ảnh và mô tả được cập nhật giúp khách hàng tra cứu dễ dàng hơn.
Có thể thay đổi bao bì theo lô hàng và đợt cập nhật từ nhà sản xuất.
Mô tả sản phẩm
- Giới thiệu sản phẩm:Tăng nhanh nồng độ ion calci trong máu.
- Thành phần:Dược chất: Calci clorid dihydrat (dưới dạng calci clorid hexahydrat) 500mg.
Tá dược: Dung dịch HCl 0,5N, nước cất pha tiêm vừa đủ 5ml.
- Công dụng: Các trường hợp cần tăng nhanh nồng độ ion calci trong máu như: Co giật do hạ calci huyết ở trẻ sơ sinh, co thắt thanh quản do hạ calci huyết, thiểu năng cận giáp trạng gây co cứng cơ (kiểu tetani), hạ calci huyết do tái khoáng hóa; sau phẫu thuật cường cận giáp; hạ calci huyết do thiếu vitamin D, nhiễm kiềm. Sau truyền máu khối lượng lớn chứa calci citrat gây giảm Ca++ máu.
- Trường hợp tăng kali huyết cấp tính (K+ > 7 mEq/lít), để giảm tác dụng gây ức chế tim, biểu hiện trên điện tâm đồ.
- Trường hợp tăng magnesi huyết nghiêm trọng, calci clorid cũng được sử dụng nhằm mục đích điều trị các tác động gây ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng quá liều magnesi sulfat, điều trị loạn nhịp ác tính có liên hệ tới tăng magnesi huyết.
- Liều dùng:
Liều dùng:
Liều lượng được biểu thị dưới dạng calci clorid, dựa vào nồng độ dung dịch calci clorid 100 mg/ml (10%), tương đương với 27,2mg calci/ml hoặc 1,36mEq calci/ml.
- Chống hạ calci huyết hoặc bổ sung chất điện giải (tiêm tĩnh mạch):
Trẻ em: 10 - 20mg cho 1kg thể trọng, tiêm chậm, cứ 4 - 6 giờ nhắc lại nếu cần. Liều khuyến cáo của nhà sản xuất: 2,7 - 5 mg/kg/liều, cách nhau 4 - 6 giờ.
Người lớn: 500mg tới 1g (136 - 272mg calci)/liều, cách 6 giờ.
Tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ không vượt quá 0,5ml (13,6mg ion calci) tới 1ml (27,2mg calci) trong 1 phút. Có thể dùng nhắc lại liều cách quãng 1 đến 3 ngày tùy theo đáp ứng của người bệnh và nồng độ calci trong huyết thanh.
- Đảo ngược tác dụng chẹn thần kinh cơ do polymyxin và các chất gây mê: 1g calci clorid (272mg calci)
- Điều trị tăng kali huyết có độc tính tim thứ phát: 2,25 - 14mEq calci (165,4 - 1029,4mg calci clorid)/liều. Tiêm tĩnh mạch, đồng thời theo dõi điện tâm đồ. Có thể nhắc lại liều sau 1 - 2 phút nếu cần. Hoặc điều trị tăng kali huyết kèm theo nồng độ kali tăng lên nghiêm trọng (> 7 mEq/lít), có những thay đổi độc tính trên điện tâm đồ ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch 6,8 - 13,6mEq calci (500 - 1000mg calci clorid), dùng dung dịch tiêm calci clorid 10% (5 - 10ml) trong 2 - 5 phút để làm giảm tác dụng của kali tại màng tế bào cơ tim (ví dụ giảm nguy cơ rung tâm thất).
- Điều trị ngộ độc magnesi ở người lớn:
Liều dùng ban đầu là 7mEq calci (514,7mg calci clorid), tiêm tĩnh mạch; sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh. Hoặc điều trị tăng magnesi huyết ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch liều 6,8 - 13,6mEq (500 -1000mg calci clorid), dùng dung dịch tiêm calci clorid 10% (5 - 10ml) và tiêm nhắc lại nếu cần.
- Điều trị cấp cứu tim mạch do liên quan đến độc tính của tác nhân chẹn kênh calci ở trẻ em:
Tiêm tĩnh mạch calci với liều 0,272 mEq/kg, bằng cách dùng 0,2ml calci clorid 10% cho 1kg thể trọng, tiêm trong 5 - 10 phút.
Nếu quan sát thấy có tác dụng hữu ích thì truyền tĩnh mạch calci clorid với liều 0,27 - 0,68mEq calci (20 - 50mg calci clorid)/kg/giờ. Cần theo dõi nồng độ của calci để đề phòng tăng calci huyết.
- Cũng dùng calci tiêm tĩnh mạch trong truyền thay máu:
Liều calci ở trẻ sơ sinh truyền thay máu là 0,45mEq calci (33mg calci clorid) cho 100ml máu citrat, dùng sau truyền thay máu.
Liều calci ở người lớn truyền thay máu citrat là khoảng 1,35mEq calci nguyên tố (99mg calci clorid) cho 100ml máu citrat, tiêm tĩnh mạch cùng lúc với truyền thay máu citrat.
- Điều trị hồi sức tim phổi:
Liều người lớn: Khi dùng calci để hỗ trợ hoạt động tim mạch tiến triển (advanced) trong lúc hồi sức tim phổi, liều khuyên dùng calci clorid tiêm tĩnh mạch là 0,109 - 0,218mEq calci (8 -1 mg calci clorid) cho 1kg thể trọng; có thể nhắc lại liều nếu cần. Hoặc, dùng liều calci tiêm tĩnh mạch 7 - 14mEq (515 - 1029mg calci clorid). Khi dùng calci clorid tiêm trong tim vào khoang tâm thất trong lúc hồi sức tim, thì liều dùng cho người lớn thông thường là 2,7 - 5,4mEq calci nguyên tố (200 - 400mg calci clorid)
Liều trẻ em: Liều khuyên dùng calci clorid cho trẻ em tiêm tĩnh mạch là 0,272mEq calci (20mg calci clorid) cho 1kg thể trọng; ở trẻ em bệnh nguy kịch, calci clorid có sinh khả dụng lớn hơn calci gluconat. Liều 0,2ml calci clorid 10% cho 1kg thể trọng tương đương với 20mg calci clorid hoặc 5,4mg calci nguyên tố cho 1kg thể trọng, cần tiêm chậm liều thích hợp theo đường tiêm tĩnh mạch.
- Điều trị co cứng cơ:
Liều trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 10mg calci clorid/kg thể trọng trong 5 - 10 phút, có thể nhắc lại liều sau 6 giờ hoặc truyền tiếp với liều 200 mg/kg/ngày.
Liều người lớn: Tiêm tĩnh mạch 1000mg calci clorid trong 10 - 30 phút; có thể dùng nhắc lại sau 6 giờ.
- Suy giảm chức năng thận:Trường hợp suy giảm chức năng thận có độ thanh thải 1/100:
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.
- Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
- Da: Đỏ da, ngoại ban, đau hoặc rát bỏng nơi tiêm, đau nhói dây thần kinh. Bốc nóng và có cảm giác nóng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Thần kinh: Vã mồ hôi.
- Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.
Hiếm gặp; ADR < 1/1000:
- Máu: Huyết khối.
ADR chưa xác định tỷ lệ
- Tiêu hóa: Kích ứng, vị nồng như phấn viết.
- Da: Ngấm vôi da.
- Tuần hoàn: Nhịp tim chậm, ngừng tim, ngất.
- Gan: Tăng amylase trong máu.
- Thận: Sỏi thận.
- Nội tiết và chuyển hóa: Tăng calci máu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Có thể điều trị ngấm calci clorid quanh mạch như sau: Ngừng ngay tiêm tĩnh mạch; truyền dung dịch natri clorid 0,9% vào vùng bị ngấm cho loãng đi; chườm nóng tại chỗ.
- Lưu ý:- Thận trọng khi sử dụngTránh tiêm tĩnh mạch nhanh (dưới 100 mg/phút) trừ khi cần cho thuốc khẩn cấp. Tránh thoát mạch. Dùng thận trọng với người bệnh tăng phosphat huyết, nhiễm acid đường hô hấp, giảm chức năng thận, hoặc suy hô hấp hoặc toan máu; tác dụng acid hóa của calci clorid có thể làm tăng tác dụng nhiễm acid. Dùng thận trọng với người bệnh suy thận mạn tính để tránh tăng calci máu; cần thiết thường xuyên kiểm tra calci và phospho trong máu. Dùng thận trọng với người bệnh giảm kali huyết hoặc đang điều trị digitalis vì mức calci trong máu tăng nhanh có thể đẩy nhanh loạn nhịp tim. Các dung dịch có thể chứa nhôm, có thể xảy ra các mức độ độc sau khi dùng thuốc kéo dài ở người bệnh suy giảm chức năng thận. Tránh nhiễm acid chuyển hóa (chỉ dùng calci clorid 2 - 3 ngày, sau đó chuyển sang dùng một muối calci khác).
- Thai kỳ và cho con búThời kỳ mang thai: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu hàng ngày.
Thời kỳ cho con bú: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu hàng ngày.
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócThuốc có thể gây hạ huyết áp (chóng mặt), do đó không lái xe hay vận hành máy móc khi gặp phải tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Tương tác thuốcNhững thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.
Calci làm tăng độc tính của Digoxin đối với tim.
Nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzym Na+ - K+ - ATPase của glycosid trợ tim.
Calci clorid có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất biphosphonat, các chất phong bế kênh calci, dobutamin, eltrombopag, các chất bổ sung phosphat, các sản phẩm tuyến giáp, trientin.
Tác dụng của calci clorid có thể bị giảm bởi trientin.
Tương kỵ: Calci clorid bị kết tủa bởi carbonat, bicarbonat, phosphat, sulfat và tartrat.
- Bảo quản:Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Không làm đông lạnh dung dịch tiêm.
- Số đăng ký sản phẩm: 893110711924
- Thành phần:Dược chất: Calci clorid dihydrat (dưới dạng calci clorid hexahydrat) 500mg.
Tá dược: Dung dịch HCl 0,5N, nước cất pha tiêm vừa đủ 5ml.
- Công dụng: Các trường hợp cần tăng nhanh nồng độ ion calci trong máu như: Co giật do hạ calci huyết ở trẻ sơ sinh, co thắt thanh quản do hạ calci huyết, thiểu năng cận giáp trạng gây co cứng cơ (kiểu tetani), hạ calci huyết do tái khoáng hóa; sau phẫu thuật cường cận giáp; hạ calci huyết do thiếu vitamin D, nhiễm kiềm. Sau truyền máu khối lượng lớn chứa calci citrat gây giảm Ca++ máu.
- Trường hợp tăng kali huyết cấp tính (K+ > 7 mEq/lít), để giảm tác dụng gây ức chế tim, biểu hiện trên điện tâm đồ.
- Trường hợp tăng magnesi huyết nghiêm trọng, calci clorid cũng được sử dụng nhằm mục đích điều trị các tác động gây ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng quá liều magnesi sulfat, điều trị loạn nhịp ác tính có liên hệ tới tăng magnesi huyết.
- Liều dùng:
Liều dùng:
Liều lượng được biểu thị dưới dạng calci clorid, dựa vào nồng độ dung dịch calci clorid 100 mg/ml (10%), tương đương với 27,2mg calci/ml hoặc 1,36mEq calci/ml.
- Chống hạ calci huyết hoặc bổ sung chất điện giải (tiêm tĩnh mạch):
Trẻ em: 10 - 20mg cho 1kg thể trọng, tiêm chậm, cứ 4 - 6 giờ nhắc lại nếu cần. Liều khuyến cáo của nhà sản xuất: 2,7 - 5 mg/kg/liều, cách nhau 4 - 6 giờ.
Người lớn: 500mg tới 1g (136 - 272mg calci)/liều, cách 6 giờ.
Tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ không vượt quá 0,5ml (13,6mg ion calci) tới 1ml (27,2mg calci) trong 1 phút. Có thể dùng nhắc lại liều cách quãng 1 đến 3 ngày tùy theo đáp ứng của người bệnh và nồng độ calci trong huyết thanh.
- Đảo ngược tác dụng chẹn thần kinh cơ do polymyxin và các chất gây mê: 1g calci clorid (272mg calci)
- Điều trị tăng kali huyết có độc tính tim thứ phát: 2,25 - 14mEq calci (165,4 - 1029,4mg calci clorid)/liều. Tiêm tĩnh mạch, đồng thời theo dõi điện tâm đồ. Có thể nhắc lại liều sau 1 - 2 phút nếu cần. Hoặc điều trị tăng kali huyết kèm theo nồng độ kali tăng lên nghiêm trọng (> 7 mEq/lít), có những thay đổi độc tính trên điện tâm đồ ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch 6,8 - 13,6mEq calci (500 - 1000mg calci clorid), dùng dung dịch tiêm calci clorid 10% (5 - 10ml) trong 2 - 5 phút để làm giảm tác dụng của kali tại màng tế bào cơ tim (ví dụ giảm nguy cơ rung tâm thất).
- Điều trị ngộ độc magnesi ở người lớn:
Liều dùng ban đầu là 7mEq calci (514,7mg calci clorid), tiêm tĩnh mạch; sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh. Hoặc điều trị tăng magnesi huyết ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch liều 6,8 - 13,6mEq (500 -1000mg calci clorid), dùng dung dịch tiêm calci clorid 10% (5 - 10ml) và tiêm nhắc lại nếu cần.
- Điều trị cấp cứu tim mạch do liên quan đến độc tính của tác nhân chẹn kênh calci ở trẻ em:
Tiêm tĩnh mạch calci với liều 0,272 mEq/kg, bằng cách dùng 0,2ml calci clorid 10% cho 1kg thể trọng, tiêm trong 5 - 10 phút.
Nếu quan sát thấy có tác dụng hữu ích thì truyền tĩnh mạch calci clorid với liều 0,27 - 0,68mEq calci (20 - 50mg calci clorid)/kg/giờ. Cần theo dõi nồng độ của calci để đề phòng tăng calci huyết.
- Cũng dùng calci tiêm tĩnh mạch trong truyền thay máu:
Liều calci ở trẻ sơ sinh truyền thay máu là 0,45mEq calci (33mg calci clorid) cho 100ml máu citrat, dùng sau truyền thay máu.
Liều calci ở người lớn truyền thay máu citrat là khoảng 1,35mEq calci nguyên tố (99mg calci clorid) cho 100ml máu citrat, tiêm tĩnh mạch cùng lúc với truyền thay máu citrat.
- Điều trị hồi sức tim phổi:
Liều người lớn: Khi dùng calci để hỗ trợ hoạt động tim mạch tiến triển (advanced) trong lúc hồi sức tim phổi, liều khuyên dùng calci clorid tiêm tĩnh mạch là 0,109 - 0,218mEq calci (8 -1 mg calci clorid) cho 1kg thể trọng; có thể nhắc lại liều nếu cần. Hoặc, dùng liều calci tiêm tĩnh mạch 7 - 14mEq (515 - 1029mg calci clorid). Khi dùng calci clorid tiêm trong tim vào khoang tâm thất trong lúc hồi sức tim, thì liều dùng cho người lớn thông thường là 2,7 - 5,4mEq calci nguyên tố (200 - 400mg calci clorid)
Liều trẻ em: Liều khuyên dùng calci clorid cho trẻ em tiêm tĩnh mạch là 0,272mEq calci (20mg calci clorid) cho 1kg thể trọng; ở trẻ em bệnh nguy kịch, calci clorid có sinh khả dụng lớn hơn calci gluconat. Liều 0,2ml calci clorid 10% cho 1kg thể trọng tương đương với 20mg calci clorid hoặc 5,4mg calci nguyên tố cho 1kg thể trọng, cần tiêm chậm liều thích hợp theo đường tiêm tĩnh mạch.
- Điều trị co cứng cơ:
Liều trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 10mg calci clorid/kg thể trọng trong 5 - 10 phút, có thể nhắc lại liều sau 6 giờ hoặc truyền tiếp với liều 200 mg/kg/ngày.
Liều người lớn: Tiêm tĩnh mạch 1000mg calci clorid trong 10 - 30 phút; có thể dùng nhắc lại sau 6 giờ.
- Suy giảm chức năng thận:Trường hợp suy giảm chức năng thận có độ thanh thải 1/100:
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.
- Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
- Da: Đỏ da, ngoại ban, đau hoặc rát bỏng nơi tiêm, đau nhói dây thần kinh. Bốc nóng và có cảm giác nóng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Thần kinh: Vã mồ hôi.
- Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.
Hiếm gặp; ADR < 1/1000:
- Máu: Huyết khối.
ADR chưa xác định tỷ lệ
- Tiêu hóa: Kích ứng, vị nồng như phấn viết.
- Da: Ngấm vôi da.
- Tuần hoàn: Nhịp tim chậm, ngừng tim, ngất.
- Gan: Tăng amylase trong máu.
- Thận: Sỏi thận.
- Nội tiết và chuyển hóa: Tăng calci máu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Có thể điều trị ngấm calci clorid quanh mạch như sau: Ngừng ngay tiêm tĩnh mạch; truyền dung dịch natri clorid 0,9% vào vùng bị ngấm cho loãng đi; chườm nóng tại chỗ.
- Lưu ý:- Thận trọng khi sử dụngTránh tiêm tĩnh mạch nhanh (dưới 100 mg/phút) trừ khi cần cho thuốc khẩn cấp. Tránh thoát mạch. Dùng thận trọng với người bệnh tăng phosphat huyết, nhiễm acid đường hô hấp, giảm chức năng thận, hoặc suy hô hấp hoặc toan máu; tác dụng acid hóa của calci clorid có thể làm tăng tác dụng nhiễm acid. Dùng thận trọng với người bệnh suy thận mạn tính để tránh tăng calci máu; cần thiết thường xuyên kiểm tra calci và phospho trong máu. Dùng thận trọng với người bệnh giảm kali huyết hoặc đang điều trị digitalis vì mức calci trong máu tăng nhanh có thể đẩy nhanh loạn nhịp tim. Các dung dịch có thể chứa nhôm, có thể xảy ra các mức độ độc sau khi dùng thuốc kéo dài ở người bệnh suy giảm chức năng thận. Tránh nhiễm acid chuyển hóa (chỉ dùng calci clorid 2 - 3 ngày, sau đó chuyển sang dùng một muối calci khác).
- Thai kỳ và cho con búThời kỳ mang thai: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu hàng ngày.
Thời kỳ cho con bú: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu hàng ngày.
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócThuốc có thể gây hạ huyết áp (chóng mặt), do đó không lái xe hay vận hành máy móc khi gặp phải tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Tương tác thuốcNhững thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.
Calci làm tăng độc tính của Digoxin đối với tim.
Nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzym Na+ - K+ - ATPase của glycosid trợ tim.
Calci clorid có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất biphosphonat, các chất phong bế kênh calci, dobutamin, eltrombopag, các chất bổ sung phosphat, các sản phẩm tuyến giáp, trientin.
Tác dụng của calci clorid có thể bị giảm bởi trientin.
Tương kỵ: Calci clorid bị kết tủa bởi carbonat, bicarbonat, phosphat, sulfat và tartrat.
- Bảo quản:Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Không làm đông lạnh dung dịch tiêm.
- Số đăng ký sản phẩm: 893110711924
Thông tin thương hiệu
Đang cập nhật thương hiệu
Thông tin mô tả thương hiệu đang được cập nhật.
Hiện chưa có ghi chú chi tiết thêm cho thương hiệu này.
Hình ảnh sản phẩm
Kiểm duyệt nội dung
Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền
Đã kiểm duyệt nội dung
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Dược Phương Anh.