Thuốc bình vị Medifiz - Mediplantex Điều trị viêm gan cấp và viêm dạ dày mạn tính (Hộp 6 vỉ x 10 viên) (Hộp)
Mô tả sản phẩm
- Giới thiệu sản phẩm:
Điều trị viêm gan cấp và viêm dạ dày mạn tính
- Thành phần: Mỗi viên chứa:
+ Cao lỏng hỗn hợp:
(Tương đương: Bạch thược ( Radix Paeoniae lactiflorae) 317,5mg: Phục linh (Poria) 238,1 mg: Diên hồ sách (Tuber Corydalis) 158.7mg) :100.0mg
+ Cao khô cam thảo (Tương đương Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) 317.5mg) : 55.0mg
+ Bạch cập (bột) (Rhizoma Bletillae striatae) : 238.1mg
+ Tam thất (bột) (Radix Notoginseng): 9.9mg
+ Ô tặc cốt (bột) (Os Sepiae): 31.7mg
+ Cao khô Belladonna: 2.1mg
- Tác dụng:
Bài thuốc BÌNH VỊ MEDIFIZ có tác dụng sơ can hào vị, tiêu trệ, chỉ huyết, tán ứ, thúc đẩy tái tạo niêm mạc dạ dày. Trông đó:
+ Bạch thược: Vị đắng, chua, hơi hàn, quy kinh tỳ, can, phế. Có tác dụng ức chế sự co bóp của dạ dày và ruột, được dùng làm thuốc giảm đau trong trường hợp đau bụng ( đau ruột co bóp quá mạnh).
+ Phục linh: Vị ngọt, nhạt,tính bình, quy kinh tâm, phế, thận, tỳ, vị. Tác dụng kiện tỳ.
+ Diên hồ sách chế giấm: Vị cay, hơi đắng, tính ấm, quy kinh can, phế, tỳ. Tác dụng giảm đau.
+ Cam thảo: Vị ngọt, tính bình, quy kinh tâm, phế, tỳ, vị và thông 12 kinh. Tác dụng kiện tỳ ích khí, nhuận phế, chỉ thống, chữa loét dạ dạ dày - ruột, điều hòa các vị thuốc.
+ Bạch cập: Vị đắng, ngọt, sáp, vị hàn. quy kinh phế, vị. Có tác dụng thu liễm, chỉ huyết, sinh cơ, tiêu sưng, làm liền vết loét.
+ Tam thất: Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn, quy kinh can, vị. Tác dụng cầm máu, tán ứ, tiêu sưng và giảm đau.
+ Mai mực: Vị mặn, tính ôn, quy kinh can, thận. Tác dụng làm se và cầm máu, thúc đẩy lưu thông máu, giảm đau, chống oan hóa, làm lành vết loét. Dùng trong trường hợp đau dạ dày thừa acid dịch vị, loét dạ dày chảy máu.
+ Cao khô belladonna: Có tác dụng kháng muscarin tương tự atropin, ảnh hưởng đến sự hoạt động của các tuyến và cơ trơn. Nó làm giảm tiết nước bọt, mồ hôi, dịch vị... làm giảm co bóp của dạ dày, ruột, phế quản, làm tim đập nhanh, làm giãn đông tử, chống nôn. Belladona được dùng để làm giảm đau co thắt cơ trơn (bệnh dạ dày, mật, co cứng do bí đại tiện và hen phế quản), trong bệnh đau dạ dày do thừa dịch vị, thuốc chống nôn, giảm tiết nước bọt khi phẫu thuật và dùng trong bệnh Parkinson.
- Chỉ định: Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:
+ Can khí phạm vị và ứ trệ tuần hoàn gây đau vùng thượng vị, vùng mạn sườn, ợ hơi, tăng tiết acid.
+ Viêm gan cấp và viêm dạ dày mạn tính, viêm loét dạ dày - tá tràng với các triệu chứng tương tự như trên.
- Liều dùng và cách dùng:
+ Uống 4 viên/lần x 3 lần/ngày, sau ăn.
+ Uống liên tục trong vòng 7 - 14 ngày, sau đó nghỉ vài ngày để tránh hiện tượng phù nề, nặng mặt.
- Chống chỉ định:
+ Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái).
+ Liệt ruột hay hẹp môn vị.
+ Nhược cơ.
+ Glôcôm gác đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể xuất hiện thúc đẩy glôcôm).
+ Trẻ em: Khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.
- Thận trọng:
+ Trẻ em và người cao tuổi (dễ bị tác dụng phụ của belladonna).
+ Người bị tiêu chảy.
+ Người bị sốt.
+ Người bị ngộ độc giáp, suy tim, mổ tim.
+ Người đang bị nhồi máu cơ tim cấp, huyết áp cao.
+ Người suy gan, suy thận.
- Tác dụng phụ:
+ Thường gặp, ADR> 1/100:
Cam thảo dùng lâu dễ gây phù nề và gây tăng huyết áp.
Belladonna gây khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản, giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng, chậm nhịp tim thoáng qua sau đó là tim đập nhanh, trống ngực và loạn nhịp, lũ lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.
Ít gặp, 1/1000 Phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn, đái khó, táo bón, lảo đảo, choáng váng. - Lưu ý: Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng. - Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
- Số đăng ký sản phẩm: VD - 30963 - 18
Thông tin thương hiệu
Hiện chưa có ghi chú chi tiết thêm cho thương hiệu này.
Hình ảnh sản phẩm
Kiểm duyệt nội dung
Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Dược Phương Anh.