Thông tin khách hàng

Lưu nhanh thông tin để đặt hàng thuận tiện hơn ở các bước tiếp theo.

Trang chủ / Thuốc không kê đơn / Thuốc cảm lạnh / Thuốc Bisolvon kids (lọ 60ml) Sanofi - Thuốc làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính
Danh mục: Thuốc cảm lạnh

Thuốc Bisolvon kids (lọ 60ml) Sanofi - Thuốc làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính (Lọ)

Mã sản phẩm: SP000514 Cập nhật: 23/03/2026
39.000đ
- Giới thiệu sản phẩm: Thuốc làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính- Thành phần: Mỗi 5ml siro Bisolvon chứa 4mg Bromhexin hydrochlorid.Tá dược: Acid tartaric, natri benzoat, natri carmellos, glycerol 100%, sorbitol lỏng (không kết tinh), natri cyclamat, di-nat...
Tên hiển thị
Thuốc Bisolvon kids (lọ 60ml) Sanofi - Thuốc làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính
Thương hiệu
Đang cập nhật
Danh mục
Thuốc cảm lạnh
Trạng thái
Đang kinh doanh
Số lượng
Hỗ trợ tư vấn sản phẩm nhanh chóng tại hệ thống Dược Phương Anh.
Hình ảnh và mô tả được cập nhật giúp khách hàng tra cứu dễ dàng hơn.
Có thể thay đổi bao bì theo lô hàng và đợt cập nhật từ nhà sản xuất.

Mô tả sản phẩm

- Giới thiệu sản phẩm: 
Thuốc làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính
- Thành phần: 
Mỗi 5ml siro Bisolvon chứa 4mg Bromhexin hydrochlorid.
Tá dược: Acid tartaric, natri benzoat, natri carmellos, glycerol 100%, sorbitol lỏng (không kết tinh), natri cyclamat, di-natri edetat dihydrat, phẩm đỏ 70E124, hương vị dâu và nước tinh khiết.
- Chỉ định: 
Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy yếu.
- Liều dùng: 
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 10ml (8mg) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ 6 - 12 tuổi: 5ml (4mg) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ 2 - 6 tuổi: 2.5ml (2mg) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ dưới 2 tuổi: 1.25ml (1mg) 3 lần mỗi ngày.
Nên sử dụng cốc đong liều được cung cấp để chia liều
Có thể uống bisolvon cùng hoặc không cùng thức ăn (xem mục Dược động học).
Cần thông báo cho bệnh nhân được điều trị bằng bisolvon về khả năng tăng lượng chất tiết.
- Chống chỉ định:
Không dùng BISOLVON cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với Bromhexin hoặc các thành phần khác của thuốc. Chống chỉ định sử dụng thuốc trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với tá dược nào của thuốc
- Tác dụng phụ:
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm (≥ 1/10000 đến 1/1.000 đến < 1/100): Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm (≥ /10000 đến < 1/1000): Phát ban.
Không biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): Phù mạch, mày đay, ngứa.
Thông báo cho Bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

- Lưu ý: 
Thận trọng khi sử dụng
Có rất ít báo cáo tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis - TEN) tạm thời liên quan đến việc sử dụng thuốc long đờm như Bromhexin. Hầu hết các trường hợp được lý giải là do bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải và/hoặc thuốc dùng cùng. Hơn nữa trong giai đoạn sớm của hội chứng Stevens-Johnson hoặc TEN, trước tiên bệnh nhân có tiền triệu giống cúm không đặc hiệu như sốt, đau nhức người, viêm mũi, ho và đau họng. Do bị lầm bởi các tiền triệu giống cúm không đặc hiệu này mà người ta có thể bắt đầu điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và cảm. Do đó, nếu xuất hiện một vài tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc thì nên đi khám bác sĩ ngay và ngừng điều trị bằng Bromhexin.
BISOLVON xi rô 4mg/5ml chứa 17.142g sorbitol lỏng cho mỗi liều tối đa khuyến cáo hàng ngày (tương ứng là 34.284g trong trường hợp dùng gấp đôi liều ở người lớn tại thời điểm bắt đầu điều trị).
Không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp bất dung nạp với fructose. Thuốc có thể có tác động nhuận trường nhẹ.
Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời Bisolvon xi rô và các thuốc ức chế ho để tránh tích tụ các chất tiết do sự suy giảm phản xạ ho và kết hợp này chỉ nên sử dụng sau khi đánh giá lợi ích - nguy cơ.
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân loét dạ dày.
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân hen vì Bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người mẫn cảm. Phải hết sức thận trọng khi sử dụng BISOLVON ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng.
Ở những bệnh nhân suy thận nặng, tích luỹ các chất chuyển hoá của Bromhexin hình thành tại gan có thể xảy ra.
Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân là người cao tuổi, suy nhược hoặc quá yếu mà không có khả năng khạc đờm.

Thai kỳ và cho con bú
Thai kỳ
Dữ liệu sử dụng Bromhexin cho phụ nữ mang thai còn giới hạn.
Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản.
Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng BISOLVON trong thời kỳ mang thai.
Cho con bú
Chưa rõ liệu Bromhexin/các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa người mẹ hay không.
Dữ liệu có sẵn về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy có sự bài tiết của Bromhexin/các chất chuyển hóa vào sữa con mẹ.
Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
Không nên dùng BISOLVON trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản
Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của BISOLVON đến khả năng sinh sản ở người.
Dựa trên kinh nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy Bromhexin có thể tác động đến khả năng sinh sản.

- Bảo quản: 
Không quá 30°C.

- Số đăng ký sản phẩm: 893100202023

Thông tin thương hiệu

Đang cập nhật thương hiệu
Thông tin mô tả thương hiệu đang được cập nhật.

Hiện chưa có ghi chú chi tiết thêm cho thương hiệu này.

Kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền

Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền

Đã kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Dược Phương Anh.