Rê chuột để phóng to
Bộ ảnh sản phẩm gồm 2 hình ảnh.
Danh mục: Thuốc cảm lạnh
Thuốc cốm Acemuc Kids 200mg Sanofi long đờm, tiêu nhầy, giảm ho Hộp 30 gói x 1g (Hộp)
87.000đ
Thành phần:Cho 1 góiHoạt chất: Acetylcystein 200mg.Tá dược : aspartam, hương cam( dạng bột),Sunset yellow (Yellow color No.6), lactose.Chỉ định:Tiêu chất nhầy trong bệnh hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp tính và mạn tính. Thuốc tác động bằng cách làm cho đờm lo...
Tên hiển thị
Thuốc cốm Acemuc Kids 200mg Sanofi long đờm, tiêu nhầy, giảm ho Hộp 30 gói x 1g
Thương hiệu
Đang cập nhật
Danh mục
Thuốc cảm lạnh
Trạng thái
Đang kinh doanh
Số lượng
Hỗ trợ tư vấn sản phẩm nhanh chóng tại hệ thống Dược Phương Anh.
Hình ảnh và mô tả được cập nhật giúp khách hàng tra cứu dễ dàng hơn.
Có thể thay đổi bao bì theo lô hàng và đợt cập nhật từ nhà sản xuất.
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
Cho 1 gói
Hoạt chất: Acetylcystein 200mg.
Tá dược : aspartam, hương cam( dạng bột),Sunset yellow (Yellow color No.6), lactose.
Chỉ định:
Tiêu chất nhầy trong bệnh hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp tính và mạn tính. Thuốc tác động bằng cách làm cho đờm loãng hơn giúp ho khạc đờm dễ dàng hơn.
Liều dùng và cách dùng:
Dùng đường uống.Hòa tan thuốc trong nửa ly nước.
Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 1 gói/lần, ngày 3 lần.
Trẻ em từ 2 - 7 tuổi: 1 gói/lần, ngày 2 lần.
Chống chỉ định
Phenylceton niệu vì thuốc có chứa arpartam
Tiền sử hen ( nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein)
Quá mẫn với acetylcystein, các chất có cấu trúc hóa học tương tự khác (ví dụ: Carbocisteine, erdosteine hoặc mecysteine), hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 24 tháng tuổi.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Ho là yếu tố cơ bản để bảo vệ phế quản - phổi nên cần phải tôn trọng.
Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Acemuc 30 gói:
Nếu trước khi dùng thuốc này người bệnh bị giảm khả năng họ hoặc không thể ho, vì khi đó họ có thể cần thiết để khạc đờm sau khi thuốc này làm đờm loãng hơn.
Nếu người bệnh đến hạn làm xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, vì thuốc này có thể ảnh hưởng đến một vài xét nghiệm.
Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng.
Khi điều trị với acetylcystein có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
Nguy cơ xuất hiện sốc phản vệ sau khi dùng thuốc.
Cẩn thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng. Nôn và buồn nôn do thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân đã có bệnh lý này từ trước và bởi vì nguy cơ về mặt lý thuyết là các chất tiêu nhầy có thể gây tổn thương hàng rào niêm mạc dạ dày.
Suy gan: Độ thanh thải toàn phần của acetylcystein trên bệnh nhân bị xơ gan suy giảm đáng kể và nửa đời thải trừ gần như gấp đôi so với nhóm chứng khỏe mạnh. Hiện không có thông tin xác định liều tối ưu trên những đối tượng này.
Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp của chứng bất dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
Acetylcystein có thể gây sai lệch kết quả xét nghiệm xác định salicylates máu, ketone niệu.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Có thai: Các kết quả nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cho thấy rõ thuốc không gây quái thai. Tuy nhiên, các dữ liệu này không cho phép suy rộng ra trên người. Acetylcystein đi qua hàng rào nhau thai và được phát hiện trong máu cuống rốn. Như một biện pháp thận trọng, nên tránh sử dụng Acetylcystein trong thời kỳ mang thai.
Nuôi con bằng sữa mẹ: Hiện chưa có thông tin liên quan đến sự bài tiết thuốc trong sữa mẹ, tránh dùng trong lúc nuôi con bằng sữa mẹ do chưa có các dữ liệu
Trong trường hợp rất cần thiết sử dụng hãy cân nhắc đến lợi ích của mẹ và nguy cơ có thể có đối với thai nhi và trẻ được nuôi bằng sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Acemuc không gây ảnh hưởng đến việc lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc.
Việc phối hợp một thuốc long đờm, tiêu nhầy với các thuốc trị ho không có hoặc có làm giảm bài tiết phế quản (tác dụng giống Atropin) là không hợp lý, bởi vì giảm phản xạ họ có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản.
Than hoạt tính có thể làm giảm tác dụng của Acetylcystein
Thử nghiệm in vitro khi pha trộn kháng sinh cephalosporin và Acetylcystein, cho thấy có một lượng kháng sinh bị bất hoạt. Lưu ý khi sử dụng, nên dùng kháng sinh uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống Acetylcystein.
Việc sử dụng đồng thời nitroglycerin và Acetylcystein gây hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến giãn mạch tạm thời và có thể gây nhức đầu.
Acetylcystein là một chất khử nên tương kỵ hóa học với chất oxy-hóa, Acetylcystein cũng tương kỵ với một số kim loại như sắt, đồng, và cao su, trypsin, chymotrypsin. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó.
Tác dụng không mong muốn của thuốc
Tuy hiểm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do Acetylcystein nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa Acetylcystein.
Thường gặp, ADR >1/100:
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Tim mạch: Đỏ bừng, phù, tim đập nhanh.
Ít gặp, 1/1000< ADR Miễn dịch: Tăng mẫn cảm.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng.
Tim mạch: hạ huyết áp.
Thần kinh: Nhức đầu, ù tai.
Hô hấp: Chảy nước mũi nhiều, ran ngày.
Da: Phát ban, mày đay, phù mạch, ngứa.
Toàn thân: Sốt.
Hiếm gặp, ADR Tiêu hóa: Khó tiêu.
Hô hấp: Co thắt phế quản, khó thở.
Toàn thân: Phản ứng dụng phản vệ toàn thân, rét run.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử lý :
Liều dùng Acetylcystein có khoảng cách an toàn khá rộng. Tuy nhiên, quá liều có thể gặp khi dùng đường tiêm mạch hoặc đường uống liều cao trong điều trị ngộ độc Paracetamol.
Triệu chứng: Triệu chứng quá liều thường khá nặng: Tụt huyết áp, ức chế hô hấp, co thắt phế quản, tán huyết, đông máu nội mạch rải rác, và suy thận. Một số triệu chứng này có thể còn do tình trạng ngộ độc Paracetamol gây ra.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và chăm sóc nâng đỡ.
Đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lý điều trị : Thuốc tiêu đàm, mã ATC : R05CB01
Acetylcystein là một chất làm long đờm, tiêu nhầy. Thuốc có tác dụng tiêu nhầy do nhóm Thiol (-SH) tự do làm giảm độ quánh của đàm ở phổi có mủ hoặc không, bằng cách tách đôi cầu nối Disulfua trong Mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đàm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học. Ngoài ra, Acetylcystein còn có tác động chống Oxy-hóa trực tiếp, do có nhóm Thiol tự do, nhóm này có khả năng tương tác trực tiếp với các nhóm ưa điện tích của các gốc tự do Oxy-hóa.
Đặc tính dược động học:
Sau một liều uống từ 200mg đến 600mg, Acetylcystein nhanh chóng được hấp thu, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 30 phút đến 1 giờ. Trong thời gian hấp thu, Acetylcystein nhanh chóng được chuyển hóa thành Cystein (chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý), chất này mang nhóm Thiol có đặc tính chống oxy-hóa, và cũng là tiền chất trực tiếp để tạo ra Glutathion – là một chất chống oxy-hóa nội sinh chủ yếu trong cơ thể người. Sinh khả dụng khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Thể tích phân bố là 0,47l/kg, tỷ lệ gắn kết với Protein huyết tương 83%. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.
Quy cách đóng gói:
Hộp 30 gói x 1g
Điều kiện bảo quản:
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Hạn dùng của thuốc :
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tên địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc
Công ty cổ phần Sanofi Việt Nam
Lô l-8-2, đường D8, khu công nghiệp cao, phường Long Thạnh Mỹ, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Số đăng ký: VD-33020-19
Cho 1 gói
Hoạt chất: Acetylcystein 200mg.
Tá dược : aspartam, hương cam( dạng bột),Sunset yellow (Yellow color No.6), lactose.
Chỉ định:
Tiêu chất nhầy trong bệnh hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp tính và mạn tính. Thuốc tác động bằng cách làm cho đờm loãng hơn giúp ho khạc đờm dễ dàng hơn.
Liều dùng và cách dùng:
Dùng đường uống.Hòa tan thuốc trong nửa ly nước.
Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 1 gói/lần, ngày 3 lần.
Trẻ em từ 2 - 7 tuổi: 1 gói/lần, ngày 2 lần.
Chống chỉ định
Phenylceton niệu vì thuốc có chứa arpartam
Tiền sử hen ( nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein)
Quá mẫn với acetylcystein, các chất có cấu trúc hóa học tương tự khác (ví dụ: Carbocisteine, erdosteine hoặc mecysteine), hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 24 tháng tuổi.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Ho là yếu tố cơ bản để bảo vệ phế quản - phổi nên cần phải tôn trọng.
Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Acemuc 30 gói:
Nếu trước khi dùng thuốc này người bệnh bị giảm khả năng họ hoặc không thể ho, vì khi đó họ có thể cần thiết để khạc đờm sau khi thuốc này làm đờm loãng hơn.
Nếu người bệnh đến hạn làm xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, vì thuốc này có thể ảnh hưởng đến một vài xét nghiệm.
Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng.
Khi điều trị với acetylcystein có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
Nguy cơ xuất hiện sốc phản vệ sau khi dùng thuốc.
Cẩn thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng. Nôn và buồn nôn do thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân đã có bệnh lý này từ trước và bởi vì nguy cơ về mặt lý thuyết là các chất tiêu nhầy có thể gây tổn thương hàng rào niêm mạc dạ dày.
Suy gan: Độ thanh thải toàn phần của acetylcystein trên bệnh nhân bị xơ gan suy giảm đáng kể và nửa đời thải trừ gần như gấp đôi so với nhóm chứng khỏe mạnh. Hiện không có thông tin xác định liều tối ưu trên những đối tượng này.
Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp của chứng bất dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
Acetylcystein có thể gây sai lệch kết quả xét nghiệm xác định salicylates máu, ketone niệu.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Có thai: Các kết quả nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cho thấy rõ thuốc không gây quái thai. Tuy nhiên, các dữ liệu này không cho phép suy rộng ra trên người. Acetylcystein đi qua hàng rào nhau thai và được phát hiện trong máu cuống rốn. Như một biện pháp thận trọng, nên tránh sử dụng Acetylcystein trong thời kỳ mang thai.
Nuôi con bằng sữa mẹ: Hiện chưa có thông tin liên quan đến sự bài tiết thuốc trong sữa mẹ, tránh dùng trong lúc nuôi con bằng sữa mẹ do chưa có các dữ liệu
Trong trường hợp rất cần thiết sử dụng hãy cân nhắc đến lợi ích của mẹ và nguy cơ có thể có đối với thai nhi và trẻ được nuôi bằng sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Acemuc không gây ảnh hưởng đến việc lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc.
Việc phối hợp một thuốc long đờm, tiêu nhầy với các thuốc trị ho không có hoặc có làm giảm bài tiết phế quản (tác dụng giống Atropin) là không hợp lý, bởi vì giảm phản xạ họ có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản.
Than hoạt tính có thể làm giảm tác dụng của Acetylcystein
Thử nghiệm in vitro khi pha trộn kháng sinh cephalosporin và Acetylcystein, cho thấy có một lượng kháng sinh bị bất hoạt. Lưu ý khi sử dụng, nên dùng kháng sinh uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống Acetylcystein.
Việc sử dụng đồng thời nitroglycerin và Acetylcystein gây hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến giãn mạch tạm thời và có thể gây nhức đầu.
Acetylcystein là một chất khử nên tương kỵ hóa học với chất oxy-hóa, Acetylcystein cũng tương kỵ với một số kim loại như sắt, đồng, và cao su, trypsin, chymotrypsin. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó.
Tác dụng không mong muốn của thuốc
Tuy hiểm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do Acetylcystein nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa Acetylcystein.
Thường gặp, ADR >1/100:
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Tim mạch: Đỏ bừng, phù, tim đập nhanh.
Ít gặp, 1/1000< ADR Miễn dịch: Tăng mẫn cảm.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng.
Tim mạch: hạ huyết áp.
Thần kinh: Nhức đầu, ù tai.
Hô hấp: Chảy nước mũi nhiều, ran ngày.
Da: Phát ban, mày đay, phù mạch, ngứa.
Toàn thân: Sốt.
Hiếm gặp, ADR Tiêu hóa: Khó tiêu.
Hô hấp: Co thắt phế quản, khó thở.
Toàn thân: Phản ứng dụng phản vệ toàn thân, rét run.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử lý :
Liều dùng Acetylcystein có khoảng cách an toàn khá rộng. Tuy nhiên, quá liều có thể gặp khi dùng đường tiêm mạch hoặc đường uống liều cao trong điều trị ngộ độc Paracetamol.
Triệu chứng: Triệu chứng quá liều thường khá nặng: Tụt huyết áp, ức chế hô hấp, co thắt phế quản, tán huyết, đông máu nội mạch rải rác, và suy thận. Một số triệu chứng này có thể còn do tình trạng ngộ độc Paracetamol gây ra.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và chăm sóc nâng đỡ.
Đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lý điều trị : Thuốc tiêu đàm, mã ATC : R05CB01
Acetylcystein là một chất làm long đờm, tiêu nhầy. Thuốc có tác dụng tiêu nhầy do nhóm Thiol (-SH) tự do làm giảm độ quánh của đàm ở phổi có mủ hoặc không, bằng cách tách đôi cầu nối Disulfua trong Mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đàm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học. Ngoài ra, Acetylcystein còn có tác động chống Oxy-hóa trực tiếp, do có nhóm Thiol tự do, nhóm này có khả năng tương tác trực tiếp với các nhóm ưa điện tích của các gốc tự do Oxy-hóa.
Đặc tính dược động học:
Sau một liều uống từ 200mg đến 600mg, Acetylcystein nhanh chóng được hấp thu, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 30 phút đến 1 giờ. Trong thời gian hấp thu, Acetylcystein nhanh chóng được chuyển hóa thành Cystein (chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý), chất này mang nhóm Thiol có đặc tính chống oxy-hóa, và cũng là tiền chất trực tiếp để tạo ra Glutathion – là một chất chống oxy-hóa nội sinh chủ yếu trong cơ thể người. Sinh khả dụng khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Thể tích phân bố là 0,47l/kg, tỷ lệ gắn kết với Protein huyết tương 83%. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.
Quy cách đóng gói:
Hộp 30 gói x 1g
Điều kiện bảo quản:
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Hạn dùng của thuốc :
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tên địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc
Công ty cổ phần Sanofi Việt Nam
Lô l-8-2, đường D8, khu công nghiệp cao, phường Long Thạnh Mỹ, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Số đăng ký: VD-33020-19
Thông tin thương hiệu
Đang cập nhật thương hiệu
Thông tin mô tả thương hiệu đang được cập nhật.
Hiện chưa có ghi chú chi tiết thêm cho thương hiệu này.
Hình ảnh sản phẩm
Kiểm duyệt nội dung
Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền
Đã kiểm duyệt nội dung
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Dược Phương Anh.