Thông tin khách hàng

Lưu nhanh thông tin để đặt hàng thuận tiện hơn ở các bước tiếp theo.

Trang chủ / Thuốc không kê đơn / Giảm đau, hạ sốt / Thuốc bột ADKold - New for children TW1 Ngạt mũi, dị ứng Hộp 10 gói
Danh mục: Giảm đau, hạ sốt

Thuốc bột ADKold - New for children TW1 Ngạt mũi, dị ứng Hộp 10 gói (Hộp)

Mã sản phẩm: SP000046 Cập nhật: 24/03/2026
35.000đ
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC: cho 1 gói:Thành phần dược chất:Phenylephrin hydrochlorid ..................................................... 2,5 mgTriprolidin hydrochlorid ......................................................... 0,625 mgThành phần tá dược:Lactose, đường trắn...
Tên hiển thị
Thuốc bột ADKold - New for children TW1 Ngạt mũi, dị ứng Hộp 10 gói
Thương hiệu
Đang cập nhật
Danh mục
Giảm đau, hạ sốt
Trạng thái
Đang kinh doanh
Số lượng
Hỗ trợ tư vấn sản phẩm nhanh chóng tại hệ thống Dược Phương Anh.
Hình ảnh và mô tả được cập nhật giúp khách hàng tra cứu dễ dàng hơn.
Có thể thay đổi bao bì theo lô hàng và đợt cập nhật từ nhà sản xuất.

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC: cho 1 gói:
Thành phần dược chất:Phenylephrin hydrochlorid ..................................................... 2,5 mgTriprolidin hydrochlorid ......................................................... 0,625 mgThành phần tá dược:
Lactose, đường trắng, aspartam, tinh dầu cam ................................ vừa đủ 1 gói.DẠNG BÀO CHẾ:
Gói thuốc bột màu trắng hoặc trắng ngà, bột đồng nhất, tơi khô, vị ngọt, mùi thơm
Chỉ định
Thuốc Adkold New For Children được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Làm giảm các triệu chứng cảm lạnh, cảm cúm, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi, sung huyết mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt, mũi, họng.
Cách dùng
Cắt gói thuốc theo đường kẻ và đổ bột thuốc vào trong cốc.
Đổ đầy nước vào trong gói thuốc, sau đó rót nước từ gói thuốc vào cốc.
Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay lập tức.
Liều dùng
Không dùng quá 4 liều trong 24 giờ hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Nên dùng dạng viên nang cứng.
Trẻ em:
Từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi: 1/2 gói/lần x 3 lần/ngày.Từ 2 tuổi đến dưới 6 tuổi: 1 gói/lần x 3 lần/ngày.Từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 2 gói/lần x 3 lần/ngày.Chống chỉ định
Thuốc Adkold New For Children chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Trẻ em dưới 4 tháng tuổi.Bệnh nhân tăng huyết áp hoặc có bệnh tim mạch.Cơn hen cấp, glaucoma góc đóng.Bệnh nhân đang dùng hay đã dùng thuốc IMAO trong vòng 2 tuần gần nhất.Phụ nữ có thai: Hiện nay, chưa có nghiên cứu cho thấy tính an toàn của thuốc cho thai nhi. Vì vậy, nên thận trọng, chỉ sử dụng khi lợi nhiều hơn hại, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Phụ nữ đang cho con bú: Triprolidin được bài tiết vào sữa mẹ,trẻ bú sữa mẹ có khả năng không dung nạp với thuốc kháng histamin. Vì thế người mẹ nên ngừng cho con bú trước khi sử dụng thuốc.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc có tác dụng gây ngủ, vì vậy không nên dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:
Thành phần triprolidin làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như rượu, các barbituric, thuốc ngủ, các opioid, các thuốc an thần và thuốc ức chế thần kinh. 5-HTP, GABA, lá cỏ ban, melatonin, cây nữ lang làm tăng tác dụng gây ngủ của triprolidin. Dùng đồng thời thuốc với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, atropin, các thuốc IMAO làm tăng tác dụng kháng muscarin của thành phần triprolidin. Cẩn thận trong khi dùng đồng thời với các thuốc này.Do thành phần phenylephrin.HCl thuốc có thể có tương tác với một số thuốc sau:Phentolamin và thuốc chẹn alpha-adrenergic, các phenothiazin (như clorpromazin), furosemid hoặc các thuốc lợi niệu khác: Nếu trước đó đã dùng các thuốc này, tác dụng tăng huyết áp sẽ giảm.Propranolol và thuốc chẹn beta-adrenergic: dùng ít trước thuốc chứa beta-adrenergic như propranolol, tác dụng khích thích của phenylephrin hydrochlorid sẽ bị giảm.Thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramin hoặc desipramin), thuốc cường thần kinh (oxytocin), thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramin hoặc desipramin), alcaloid nấm cựa gà (như ergotamin hoặc ergonovin maleat): Khi phối hợp phenylephrin hydrochlorid, tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên.+ Thuốc cường giao cảm: Sản phẩm thuốc phối hợp phenylephrin và một thuốc cường giao cảm khác (giảm phù, co mạch), không được dùng phối hợp với epinephrin hoặc thuốc cường giao cảm khác, vì nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim có thể xảy ra.+ Thuốc mê: Phối hợp phenylephrin hydroclorid với thuốc mê là hydrocarbon halogen hoá (ví dụ cyclopropan) làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim.+ Digitalis: phối hợp với phenylephrin làm tăng mức độ nhạy cảm của cơ tim với digitalis.+ Pilocarpin, levodopa có tác dụng đối kháng với tác dụng đồng vận của phenylephrin.+ Guanethidin, atropin sulfat có thể tăng tác dụng cường giao cảm của phenylephrin và tăng tác dụng tăng huyết áp và giãn đồng tử của phenylephrin.+ Không dùng cùng các thuốc khác có tác dụng tăng huyết áp.TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Có thể gặp tình trạng lơ mơ, ngủ gà, ảo giác, khô miệng, mũi, họng, đau đầu, rối loạn tiêu hóa (nôn, buồn nôn), rối loạn giấc ngủ.Hiếm khi xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng như sốt, nổi mẩn, đau đầu kéo dài, thay đổi tâm thần/tính tình (lẫn lộn, bối rối, ảo giác), khó tiểu tiện, thay đổi thị giác (nhìn mờ, nhìn đôi), hồi hộp, nhịp tim nhanh, nhịp tim không đều, co giật, tai biến mạch máu, các phản ứng dị ứng nghiêm trọng: nổi mẩn ngứa, phát ban, sưng tấy (đặc biệt ở mặt, lưỡi, họng), ho, hoa mắt, choáng váng nặng, rối loạn đường thở.Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Triệu chứng:
Các triệu chứng khi dùng thuốc quá liều là: rối loạn nhịp tim, kích thích, xúc động, hồi hộp, bồn chồn, mất ngủ, ảo giác, ngất, choáng, tăng huyết áp, tai biến mạch máu, bí đái, nôn, buồn nôn, khát nước, co giật.
Cách xử trí:
Ngừng dùng thuốc ngay, gây nôn, uống than hoạt, có thể dùng thuốc gây nôn nếu không thể tự nôn được. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu bệnh nhân được chỉ định rửa dạ dày nên sử dụng nước muối đẳng trương để tái cung cấp nước và muối khoáng cho cơ thể.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
• Phenylephrin hydrochlorid:
Phenylephrin có tác dụng co mạch, thông mũi do khả năng kích thích thần kinh giao cảm, tác dụng chọn lọc receptor alpha-adrenergic ở synap, ít tác dụng lên receptor trên tim, không tác dụng lên receptor β phối hợp mạch máu ngoại vi. Có thể tác dụng trực tiếp lên receptor là cơ chế chính quyết định tác dụng của thuốc, một phần nhỏ tác dụng là do cơ thể giải phóng norepinephrine. Phenylephrin có tác dụng tương tự norepinephrin nhưng hiệu quả kém hơn và thời gian tác dụng kéo dài hơn.
• Triprolidin hydrochlorid:
Triprolidin là một chất đối kháng cạnh tranh với thụ thể histamin H₁ (thế hệ 1) có tác dụng gây buồn ngủ nhẹ và kháng muscarin. Là một propylamin nên thuốc có tác dụng tối thiểu kháng cholinergic. Triprolidin làm giảm triệu chứng trong những tình trạng hợp được cho là phụ thuộc hoàn toàn hay một phần vào việc giải phóng histamin.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
• Phenylephrin hydrochlorid:
Hấp thu qua đường uống khoảng 73% ± 2%. Thể tích phân bố khoảng 340 lít. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 – 2 giờ. Chuyển hóa qua gan. Chuyển hóa trước khi vào tuần hoàn (first pass). Chất chuyển hóa của thuốc chủ yếu được thải trừ qua thận. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2 – 3 giờ.
• Triprolidin hydrochlorid:
Thuốc được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, tác dụng xuất hiện sau 15 đến 60 phút sau khi uống thuốc và kéo dài từ 4 đến 6 giờ. Sau khi uống liều duy nhất 2,5 mg triprolidin hydrochlorid, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 5,5 – 6,0 ng/mL. Triprolidin có tác dụng kháng histamin – gồm ức chế đáp ứng da với histamin – kéo dài khoảng 8 giờ sau khi uống liều duy nhất. Một nửa liều uống vào được chuyển hóa trong khoảng 3 giờ, mặc dù tác dụng giảm triệu chứng kéo dài hơn. Một phần lớn thuốc được chuyển hóa thành dẫn xuất carboxyl hóa và được đào thải theo nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc là 3 – 5 giờ. Thuốc vào được sữa mẹ.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 10 gói x 1,5 gam.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:
Dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng
TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 1 – PHARBACO
160 Tôn Đức Thắng – Hà Nội – Việt Nam
Điện thoại: 024 – 38454561; 024 – 38454562
Fax: 024 – 38237460
Sản xuất tại: Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội

Thông tin thương hiệu

Đang cập nhật thương hiệu
Thông tin mô tả thương hiệu đang được cập nhật.

Hiện chưa có ghi chú chi tiết thêm cho thương hiệu này.

Kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền

Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ Huyền

Đã kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Dược Phương Anh.